gioiitieuchung

lichsuvanhoa

dialyhanhchinh

dieukientunhien

TRUYENTHANH

TRUYENHINH

 cttdt

i 02

hoi dap

 timhieuphapluat

CUM CONG NGHIEP

22222222222

33333

Du lịch Kim Bôi

img

665471
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
21
491
3344
657083
19914
18948
665471

Your IP: 3.238.190.82
2020-11-27 00:29

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Kim Bôi

lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2025

-----

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Mục đích

- Tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2020 đề ra, sớm đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.

- Tạo sự thống nhất, quyết tâm cao của Đảng bộ, chính quyền, lực lượng vũ trang, cộng đồng doanh nghiệp, cán bộ, Nhân dân các dân tộc thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2020.

2- Yêu cầu

- Bám sát nhiệm vụ trọng tâm Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2025, cụ thể hóa thành các Nghị quyết, Đề án, Kế hoạch nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của huyện để tổ chức thực hiện. Phân công rõ nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai với lộ trình, thời gian hoàn thành cụ thể.

- Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn với các Chỉ thị, Nghị quyết, chỉ đạo của tỉnh; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới để đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn; đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu để mọi nhiệm vụ thực hiện phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao nhất.

II- CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 14,0%, trong đó: Nông lâm nghiệp: 6,8%; Công nghiệp xây dựng: 15,5%; Dịch vụ: 16,5%.

2- Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2025: Nông lâm nghiệp 19,3%; công nghiệp xây dựng 16,2%, dịch vụ 64,5%.

3- Thu nhập bình quân đầu người 60 triệu đồng.

4- Thu ngân sách Nhà nước đạt 120 tỷ đồng.

5- Tỷ lệ đô thị hóa 25%.

6- Tỷ lệ giảm nghèo bình quân 3,5%.

7- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trên tổng số lao động 65,5%.

8- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 61%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 25%.

9- Số bác sĩ/vạn dân 6,27 bác sĩ.

10- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 98,2%.

11- Số xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới 10 xã, số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 04 xã, số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu 03 xã; bình quân số tiêu chí nông thôn mới các xã đạt 17 tiêu chí.

12- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%; tỷ lệ hộ dân thị trấn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 85%.

13- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt rắn 40%.

14- Tỷ lệ che phủ rừng 50%.

15- Công nhận mới 11 trường đạt chuẩn Quốc gia, công nhận lại 24 trường; duy trì và giữ vững kết quả chuẩn phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi, phổ cập tiểu học mức độ 3, phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 2.

16- Xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế: Công nhận mới 10 xã; công nhận lại 07.

17- Hằng năm số tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ 90%; đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ 75%.

18- Hằng năm số chính quyền cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ 85%; tổ chức cơ sở của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ 85%.

III- NỘI DUNG

Chương trình 1: Thực hiện các nhiệm vụ đột phá chiến lược

1- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng

1.1- Mục tiêu: Phát triển đồng bộ, từng bước hiện đại kết cấu hạ tầng, tạo thành mạng lưới hạ tầng hoàn chỉnh, đảm bảo phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của huyện tương đối đồng bộ với một số công trình nổi bật, tạo điều kiện phát triển nhanh, bền vững, tăng cường hội nhập kinh tế với các địa phương trong và ngoài tỉnh.

1.2- Nhiệm vụ, giải pháp

Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như hệ thống đường giao thông đô thị, các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã; cơ bản đưa vào tiêu chuẩn cấp kỹ thuật, đối với đường huyện tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, V; đường xã tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp A, B (GTNT); huy động các nguồn lực nâng cấp các công trình hiện có, xây dựng mới các công trình trọng điểm.

+ Phối hợp, tổ chức triển khai đầu tư xây dựng công trình đường vành đai thị trấn Bo, huyện Kim Bôi nhằm thúc đẩy, thu hút đầu tư xây dựng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.

+ Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp các tuyến đường huyện như đường Nam Thượng - Cuối Hạ, đường xã Hùng Sơn đi xã Cao Sơn, huyện Lương Sơn; đường xã Nam Thượng đi xã Thanh Sơn, huyện Lương Sơn; đường Hợp Tiến - Đông Bắc, đường Kim Lập - Xuân Thủy, đường Vĩnh Đồng - Hợp Tiến ...

+ Đầu tư xây dựng mới tuyến đường tránh thị trấn Bo với chiều dài 4,5km, tạo điều kiện thuận lợi phát triển thị trấn Bo về phía Tây Nam.

+ Đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục xã, liên xã đạt cấp A, B đường giao thông nông thôn; đường trục thôn, ngõ xóm, nội đồng từng bước kiên cố hóa bằng bê tông xi măng và cứng hóa khác đảm bảo giao thông đi lại thuận tiện.

+ Thực hiện đầu tư các bến xe khách và các bãi đỗ xe trên địa bàn huyện theo quy hoạch phát triển vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

- Tập trung đầu tư xây dựng các hồ chứa phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, các hồ chứa gồm hồ suối Chầm xã Hùng Sơn, hồ bai Lầm xã Nuông Dăm, liên hồ Sào Báy…. hoàn thiện hệ thống kênh mương; tiếp tục xây dựng kè sông Bôi; hệ thống kè suối trên địa bàn huyện; xây dựng các trạm bơm, hệ thống nước sạch tại các xã.

- Phát triển hạ tầng đô thị: Xây dựng vỉa hè, trồng cây xanh đô thị với chiều dài khoảng 3km; xây dựng khu xử lý chất thải rắn. Kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư xây dựng các khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, các khu đô thị trên địa bàn thị trấn Bo góp phần làm thay đổi bộ mặt đô thị (Dự án khu phức hợp ở - dịch vụ thương mại Habi Valley Kim Bôi của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại KB Group với quy mô 8,98ha, Dự án khu dân cư mở rộng thị trấn Bo với quy mô 11,8ha, Dự án Tập đoàn Vingroup với quy mô nghiên cứu khoảng 500ha,…).

- Đầu tư mới, nâng cấp các trạm biến áp và hạ tầng về điện. Đầu tư các trạm BTS 4G phủ sóng toàn huyện đảm bảo tiếp cận công nghệ thông tin cho người dân, đặc biệt là vùng nông thôn.

- Đầu tư xây dựng mới chợ Bo, cải tạo nâng cấp các chợ nông thôn trên địa bàn huyện. Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa cấp huyện, xã; xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các trường học trên địa bàn huyện; xây dựng, nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn, trung tâm y tế huyện đảm bảo phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.

2- Phát triển nguồn nhân lực

2.1- Mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

2.2- Nhiệm vụ, giải pháp

Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực quản lý của chính quyền về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong các ngành, địa phương, cán bộ, đảng viên và nhân dân về yêu cầu, nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện nay.

Tiếp tục thực hiện các chương trình, kế hoạch của tỉnh về Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Đảm bảo nguồn lực tài chính, phân bổ và sử dụng hợp lý ngân sách nhà nước dành cho phát triển nguồn nhân lực của huyện đến năm 2025.

Xây dựng đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho nông dân.

Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức tự học tập, nâng cao trình độ, tăng cường cho công tác đào tạo cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển của địa phương.

3- Đẩy mạnh cải cách hành chính

3.1- Mục tiêu

Xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

3.2- Nhiệm vụ, giải pháp

- Tăng cường công tác chỉ đạo triển khai cải cách hành chính từ huyện đến cơ sở, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, chịu trách nhiệm cá nhân về mặt chỉ đạo, đôn đốc triển khai các nội dung cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành và địa phương mình.

- Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu về cải cách hành chính các cấp. Ban hành các chế độ chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chuyên trách về cải cách hành chính các cấp.

- Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá, xếp hạng chất lượng cung ứng dịch vụ công của các cơ quan, đơn vị; lấy kết quả triển khai cải cách hành chính và chất lượng cung ứng dịch vụ công làm tiêu chí bắt buộc để đánh giá thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý….

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư hình thành một nền hành chính phục vụ hướng về phía người dân và doanh nghiệp, qua đó tạo một môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn, thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến với huyện, cũng như tăng cường tính công khai minh bạch các thủ tục, dịch vụ hành chính công của chính quyền địa phương.

Chương trình 2: Phát triển nông nghiệp và xây dựng Nông thôn mới

1- Mục tiêu: Phát triển đồng bộ và toàn diện ngành nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới từ hạ tầng nông nghiệp, quy hoạch, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; tập trung các sản phẩm thương hiệu, có giá trị để nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, phấn đấu đến năm 2025 giá trị sản xuất trên 01 ha đạt từ 200 triệu trở lên.

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2020 - 2025 lĩnh vực nông lâm nghiệp đạt 6,8%. Cơ cấu giá trị sản xuất lĩnh vực nông lâm nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện đạt 19,3%. Xây dựng nông thôn mới: Số xã đạt chuẩn 10 xã; Số xã đạt nông thôn mới nâng cao 04 xã; Số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu 03 xã; Bình quân số tiêu chí nông thôn mới các xã đạt 17 tiêu chí. Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 100%. Độ che phủ rừng đạt 50%.

2- Nhiệm vụ, giải pháp

Tiếp tục và tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và nông dân (chủ thể) tham gia và phát huy vai trò của mình trong tổ chức thực hiện và phát triển nông nghiệp và nông thôn mới. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Tổ chức lại sản xuất, phát triển lĩnh vực thế mạnh của địa phương gồm Trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp, đảm bảo cơ cấu Trồng trọt 73%, chăn nuôi 20%, lâm nghiệp 07%. Tập trung một số nhiệm vụ sau:

Tích tụ ruộng đất, thực hiện công tác dồn điền đổi thửa, quy hoạch vùng sản xuất tập trung để giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất và sản lượng cây trồng. Hoàn thành việc dồn điền đổi thửa từ 3.000 ha trở lên đạt 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp làm cơ sở cho việc rà soát và hoàn thiện các quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch nông thôn mới…

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ những diện tích lúa kém hiệu quả sang trồng cây màu, từ cây màu kém hiệu quả sang trồng cây màu khác, sang cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn; Giảm diện tích gieo cấy lúa, ngô từ trên 9.000 ha xuống còn 7.000 ha/năm; giảm diện tích cây sắn từ 300 ha xuống còn 100 ha; Tăng diện tích rau màu các loại từ 3.700 ha lên 4.500 ha/năm; Tăng diện tích cây ăn quả tập trung lên 2.500 ha.

Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chú trọng khâu chế biến, phát triển nông nghiệp thông minh (4.0), quan tâm đầu tư để có các sản phẩm thương hiệu, sản phẩm chất lượng, sản phẩm OCOP theo xu hướng phát triển xã hội và nhu cầu của người tiêu dùng. Tập trung cho sản phẩm chất lượng, phấn đấu có 50% diện tích cây có múi (750ha), 200 ha rau đậu các loại đạt sản phẩm an toàn, VietGAP, hữu cơ; Có 02 sản phẩm được xuất khẩu (Mía và Nhãn); Hàng năm có 03 - 05 sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên; Có 02 sản phẩm được công nhận Nhãn hiệu tập thể (Bí xanh Kim Bôi và Gà đồi Kim Bôi); Phấn đấu tỷ lệ giá trị sản phẩm nông sản được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt hoặc tương đương đến năm 2025 là dưới 10%.

Đổi mới hình thức sản xuất, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, hợp tác xã, hình thành doanh nghiệp để gắn liên kết chuỗi từ khâu đầu vào, tổ chức sản xuất, sơ chế/chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, khuyến khích phát triển các trang trại và gia trại; Phấn đấu tổng đàn gia súc đến năm 2025 tăng khoảng 9,8%, đàn gia cầm tăng 13,4%; tăng số gia súc, gia cầm được nuôi từ các gia trại và trang trại lên khoảng 15% tổng đàn.

Làm tốt công tác quản lý, bảo vệ và chống cháy rừng. Quản lý tốt rừng phòng hộ, đặc dụng nhằm phát huy tác dụng trong việc giữ rừng đầu nguồn, giữa môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, bảo tồn nguồn gien và tính đa dạng sinh học. Nâng cao giá trị sản xuất bằng trồng, thâm canh cây gỗ lớn và phát triển cây dược liệu. Diện tích được khoanh nuôi bảo vệ rừng hàng năm là trên 27 nghìn ha (cả rừng tự nhiên và rừng trồng); khai thác và trồng rừng sau khai thác đảm bảo từ 800 ha trở lên, đảm bảo độ che phủ rừng 50%.

Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đảm bảo an toàn và nâng cao năng lực hồ chức và công năng các công trình thủy lợi để chủ động phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; Áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm đối với các diện tích cây màu và cây ăn quả.

Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hạ tầng thiết yếu một cách toàn diện, trong đó có hạ tầng nông nghiệp như giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, hệ thống tưới, nhà lưới, nhà sơ chế, kho lạnh, chợ đầu mối, cửa hàng giới thiệu sản phẩm… Huy động tối đa các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp và đặc biệt là nguồn lực từ các hộ nông dân trực tiếp sản xuất. Thực hiện có hiệu quả các chính sách đầu tư và hỗ trợ cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn.

Tăng cường việc giới thiệu và quảng bá sản phẩm địa phương thông qua các Hội chợ, Hội thảo, các sàn giao dịch, các trang Web và hệ thống truyền thông để tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm nông sản trên địa bàn. Gắn nông nghiệp với du lịch nhằm phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

Chương trình 3: Phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

1- Mục tiêu: Phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng hiệu quả, bền vững. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 15,5%. Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2025: Công nghiệp xây dựng 16,2%, dịch vụ 64,5%. Tổng lượng khách du lịch đạt khoảng 400.000 lượt người.

2- Nhiệm vụ, giải pháp

Phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ với vai trò là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế, trong đó tập trung thu hút và phát triển các ngành, lĩnh vực mà huyện có lợi thế như chế biến nông sản, sản xuất nước khoáng, nước giải khát từ các loại hoa quả.

Làm tốt công tác quy hoạch, kế hoạch phục vụ phát triển tiêu thủ công nghiệp và dịch vụ

Thu hút các dự án, đầu tư sản xuất, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến, đầu tư vào xây dựng hạ tầng thương mại trên địa bàn; phát triển các loại hình siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, bách hóa tổng hợp phù hợp với từng địa bàn cụ thể gắn với xây dựng nông thôn mới.

Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, thu hút đầu tư phát triển ngành du lịch của huyện như: Khu du lịch núi Suối Khoáng Kim Bôi, Khu du lịch Serena Resort Kim Bôi - Hòa Bình, Khu du lịch An Lạc Resort ...; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh của huyện tham gia các hội chợ triển lãm và tham gia kết nối cung cầu trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong huyện.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông lâm nghiệp và chế biến. Ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch đối với mặt hàng nông sản; chú trọng phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch với quy mô công nghiệp.

Chương trình 4: Tăng cường thu hút đầu tư để tăng thu ngân sách Nhà nước

1- Mục tiêu: Đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu, quảng bá về du lịch, các tiềm năng thế mạnh của huyện; tiếp tục xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào huyện. Phấn đấu đến năm 2025 thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 120 tỷ đồng.

2- Nhiệm vụ, giải pháp

- Tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi để phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể cả về chất lượng và số lượng; đi đôi với phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư cần phát triển các loại hình hợp tác sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị.

- Làm tốt công tác quảng bá, xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào những lĩnh vực huyện có thế mạnh. Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hệ thống chính trị trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tích tụ ruộng đất, tạo quỹ đất sạch cho thu hút đầu tư vào huyện.

- Đẩy mạnh công tác quản lý thu, nuôi dưỡng, khai thác và tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước; tập trung khai thác, huy động nguồn lực tài chính từ đất đai; thu hút đầu tư gắn với khởi nghiệp doanh nghiệp, hợp tác xã nhằm tạo nguồn thu mới để tăng thu cho ngân sách Nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về thuế; chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn, lậu thuế, gian lận thương mại, bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Bảo đảm chi ngân sách chặt chẽ, hợp lý, tiết kiệm.

- Tiếp tục cân đối, bố trí ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cải thiện nâng cao đời sống của người dân, nhất là đối với hộ nghèo, người nghèo, hộ gia đình chính sách, có công với cách mạng.

Chương trình 5: Công tác quản lý tài nguyên, môi trường

1- Mục tiêu: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt đạt 40% trở lên.

2- Nhiệm vụ, giải pháp

a) Lĩnh vực đất đai

- Chú trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện và quản lý, sử dụng đất đai, nguồn tài nguyên thiên nhiên tiết kiệm, có hiệu quả. Quy hoạch quỹ đất sạch để thu hút các dự án đầu tư nhằm giải quyết việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách, nhất là các dự án về phát triển nhà ở đô thị, nhà ở thương mại, du lịch nghỉ dưỡng ... Quy hoạch mở rộng thị trấn Bo hướng tới xây dựng Đô thị loại 4 và quy hoạch các điểm dân cư kiểu mẫu.

- Hoàn thành dự án đo đạc tổng thể huyện Kim Bôi tiến tới xây dựng cơ sở dự liệu về quản lý đất đai; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật về đất đai, ngăn chặn tình trạng được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án nhưng không đưa đất vào sử dụng, để hoang hóa gây lãng phí, sử dụng kém hiệu quả, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về lấn chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích; tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh. Thực hiện tốt việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện các công trình dự án trên địa bàn huyện.

b) Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước

- Quản lý và bảo vệ có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước chưa khai thác. Đảm bảo hài hòa giữa trách nhiệm với lợi ích trong việc khai thác với bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, có biện pháp hiệu quả nhằm hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng khai thác tài nguyên, khoáng sản trái phép.

c) Lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện. Khuyến khích các thành phần tư nhân tham gia thu gom, xử lý và tái chế rác thải, ứng dụng công nghệ mới để xử lý môi trường. Phấn đấu xây dựng 01 - 02 nhà máy xử lý rác thải cụm xã trở lên.

-  Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền; xây dựng các mô hình vệ sinh môi trường tại cộng đồng dân cư, nơi công cộng, công sở; hạn chế dùng sản phẩm nhựa dùng một lần. Giám sát chặt chẽ các cơ sở sản xuất, không để xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng.

- Tổ chức thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ bão.

Chương trình 6: Phát triển văn hóa - xã hội

1- Mục tiêu

Công nhận mới 11 trường đạt chuẩn Quốc gia, công nhận lại 24 trường; duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3; phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 và chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. Nâng cao chất lượng chăm sóc, chất lượng giáo dục.

Phấn đấu đến năm 2025 toàn huyện có 85% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa, 90% khu dân cư đạt chuẩn văn hóa, 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; Hộ gia đình thể thao thường xuyên trên địa bàn đạt 50%.

Tiếp tục thực hiện các chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã, các thôn, bản đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ giảm nghèo bình quân 3,5%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trên tổng số lao động 65,5%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 61%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 25%.

Số bác sĩ/vạn dân đạt 6,27 bác sĩ; xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế: Công nhận mới 10 xã, công nhận lại 07 xã; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 98,2%.

2- Nhiệm vụ, giải pháp

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, công tác xã hội hóa trong các nhà trường. Tăng cường đổi mới công tác quản lý; phương pháp dạy học; nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá đối với học sinh. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao chất lượng các hoạt động chuyên môn, đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt; quản lý, tổ chức tốt các hội thi nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, đáp ứng yêu cầu triển khai các Chương trình giáo dục phổ thông mới. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và mỗi gia đình nắm bắt được chủ trương, mục đích, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Các cơ quan, ban ngành, các xã, thị trấn triển khai thực hiện tốt Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2020 - 2025; gắn công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia với việc thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới của huyện. Tỷ lệ trẻ ra lớp đạt 72,5% trở lên. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 5,5%. Huy động 100% trẻ 6 tuổi đủ điều kiện vào lớp 1; 99% trở lên học sinh chuyển lớp; 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tốt nghiệp THCS. Giảm tỷ học sinh bỏ học xuống dưới 0,25%.

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp vào cuộc mạnh mẽ của các ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn trong việc đẩy mạnh phát triển văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, thông tin truyền thông, du lịch và gia đình. Quan tâm xây dựng hệ thống các thiết chế văn hóa ở cơ sở; tuyên truyền và vận động Nhân dân tích cực tham gia sinh hoạt tại các thiết chế văn hóa ở cơ sở. Tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch, quan tâm bồi dưỡng nguồn nhân lực, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch địa phương, thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch trên địa bàn; xây dựng các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn gắn với đề án xây dựng mỗi xã một sản phẩm, phong trào xây dựng nông thôn mới.

- Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hóa gắn với việc tuyên truyền đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình và xã hội. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của ngành; phát huy hiệu quả trang thông tin điện tử của huyện, trang thông tin điện tử thành phần cho các xã, thị trấn, hướng dẫn Nhân dân tiếp cận thông tin được nhanh chóng, giảm thiểu các thủ tục hành chính trong quản lý. Tiếp tục đầu tư hạ tầng công nghệ để triển khai kết nối văn bản điện tử, một cửa điện tử; hệ thống hội nghị trực tuyến về cơ sở. Chú trọng công tác thông tin, tuyên truyền trên hệ thống phát thanh, truyền hình của địa phương. Nâng cao chất lượng các tin, bài, phóng sự tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương.

- Thực hiện đồng bộ các chương trình, dự án nhằm tạo việc làm mới và giải quyết việc làm cho người lao động. Tập trung vào thị trường lao động trong nước, đặc biệt là các công ty có uy tín. Tổ chức các sàn giao dịch việc làm, tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động. Tiếp tục thực hiện tốt việc theo dõi đối tượng tăng, giảm, điều chỉnh mức hưởng; duy trì và thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Tổ chức thực hiện tốt các chương trình về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em, phát hiện xử lý nghiêm minh các hành động bạo lực, xâm hại trẻ em. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình, dự án về cai nghiện ma túy; phòng, chống mại dâm và buôn bán người. Phòng ngừa, tiến tới đẩy lùi tệ nạn mại dâm dưới mọi hình thức; phòng, chống mua bán người vì mục đích mại dâm.

- Tăng cường các giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đặc biệt là tuyến cơ sở, bổ sung đội ngũ y, bác sĩ, xây dựng thêm công trình y tế, trang thiết bị và giường bệnh với quan điểm lấy người bệnh làm trung tâm, đổi mới phong cách, thái độ, hướng tới sự hài lòng của người bệnh. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh. Đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm tra hoạt động các cơ sở y tế tư nhân. Triển khai công tác phòng, chống dịch chủ động, dự báo, phát hiện sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm. Giám sát chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời bệnh dịch truyền nhiễm, không để dịch bệnh xâm nhập. Tiếp tục nâng cao chất lượng tiêm chủng mở rộng, bảo đảm vắc xin và duy trì tỷ lệ tiêm chủng mở rộng trên 95%. Đẩy mạnh việc khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đáp ứng đủ dược liệu, thuốc y học cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu và chủ yếu đạt chất lượng theo quy định cho các cơ sở khám, chữa bệnh bằng y dược cổ truyền.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân, giúp thay đổi tư duy trong sản xuất. Đồng thời chú trọng việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, xem xét, khảo sát điều kiện thực tế của địa phương để triển khai mô hình cho phù hợp, hiệu quả. Chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng; hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo đối với các xã các thôn, bản đặc biệt khó khăn. Tiếp tục đề xuất các danh mục dự án, rà soát đối tượng hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất đối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Chương trình 7: Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh, nội chính; thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí

1- Mục tiêu: Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường an ninh nội bộ, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo và an ninh dân tộc; Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông và tệ nạn xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, trợ giúp pháp lý, bổ trợ tư pháp và thi hành án. Cương quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí.

2- Nhiệm vụ, giải pháp

- Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 25/10/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”. Chú trọng công tác xây dựng khu vực phòng thủ gắn với xây dựng nông thôn mới, kết hợp hiệu quả giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh. Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các nhóm đối tượng, quan tâm xây dựng lực lượng quân sự, dân quân tự vệ trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.

- Chỉ đạo triển khai có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, của Tỉnh ủy về công tác đảm bảo an ninh trật tự, giữ vững ổn định chính trị trong mọi tình huống. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các công trình, mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa xã hội, các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế đến thăm và làm việc trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, bài trừ tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tệ nạn cờ bạc, số đề, tín dụng đen, phòng chống xâm hại trẻ em… Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, kiềm chế và làm giảm tội phạm; Nâng cao tỷ lệ khám phá án đạt trên 80%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt 95% trở lên, không để xảy ra oan, sai; bỏ lọt tội phạm; Tỷ lệ giải quyết tin báo, tố giác tội phạm đạt trên 90%. Phấn đấu làm giảm 5% tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí.

- Không ngừng đổi mới nội dung, biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân nâng cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương; tự giác tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tích cực tham gia phòng ngừa, tố giác và đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; phòng chống tham nhũng, tiêu cực, phòng chống lãng phí.

- Xây dựng lực lượng Công an huyện, Công an xã trong sạch vững mạnh, phát huy vai trò nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh trật tự; xem xét bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở công an xã theo Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động, đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang, các cơ quan pháp luật, các cơ quan nội chính trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, trợ giúp pháp lý, bổ trợ tư pháp và thi hành án. Tổ chức tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm, kịp thời phát hiện và cương quyết xử lý các trường hợp vi phạm. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW, ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị khóa IX về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

Chương trình 8: Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

1- Mục tiêu: Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Nhân dân từ huyện đến cơ sở trong sạch, vững mạnh. Hằng năm, phấn đấu 90% tổng số tổ chức cơ sở Đảng đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ; 85% số chính quyền cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ; 85% tổ chức Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2- Nhiệm vụ, giải pháp

- Tăng cường công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, chú trọng giáo dục đạo đức cách mạng, tạo sự thống nhất về ý chí và hành động trong toàn Đảng bộ. Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp cụ thể trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) và Chỉ thị số 29-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Tạo chuyển biến tích cực trong việc nêu gương của cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống cho cán bộ, đảng viên; tạo sự thống nhất về ý chí và hành động trong toàn Đảng bộ, sự đồng thuận trong Nhân dân. Đấu tranh, phản bác có hiệu quả các thông tin sai trái, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, bảo vệ đường lối của Đảng, giữ vững trận địa tư tưởng.

- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới: Tiếp tục kiện toàn tổ chức, hoàn thiện bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở. Nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi bộ; tăng cường công tác xây dựng, phát triển đảng và đoàn thể trong trường học, trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước. Nâng cao chất lượng công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, đặc biệt là cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia lãnh đạo ở các cấp. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển và chính sách đối với cán bộ. Xây dựng, phê duyệt quy hoạch cán bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 và những năm tiếp theo; định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch, đảm bảo việc thực hiện công tác cán bộ được chủ động, kịp thời.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng: Thực hiện nghiêm các quy định của Điều lệ Đảng, chương trình kiểm tra, giám sát của Trung ương, Tỉnh ủy, quy trình kiểm tra, giám sát của cấp ủy. Đổi mới phương pháp kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng theo hướng đồng bộ, nghiêm minh, hiệu lực và hiệu quả. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát người đứng đầu cấp ủy, tổ chức Đảng, tổ chức Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội các cấp trong việc thực hiện các chủ trương, Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Tỉnh ủy và Huyện ủy. Coi trọng việc kiểm tra dấu hiệu vi phạm, ngăn ngừa, giáo dục ngay từ cơ sở. Phối hợp chặt chẽ công tác kiểm tra của Đảng với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp, Thanh tra của Nhà nước và hoạt động của các cơ quan tư pháp.

- Nâng cao chất lượng công tác dân vận, thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân: Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với các phong trào thi đua yêu nước và các cuộc vận động, phong trào do các cấp phát động; tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các tổ chức trong việc thực hiện công tác dân vận, nâng cao chất lượng tham mưu về công tác dân tộc, tôn giáo.

- Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện và hiệu lực điều hành, quản lý Nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính: Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, nhất là chất lượng các kỳ họp, hoạt động giám sát, công tác chỉ đạo, điều hành. Tăng cường năng lực giám sát của các cơ quan dân cử. Giải quyết kịp thời, có hiệu quả các kiến nghị chính đáng của Nhân dân và khiếu nại, tố cáo của công dân. Thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Phát huy dân chủ, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội. Tập trung lãnh đạo hướng mọi hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội về cơ sở với phương châm “trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với Nhân dân”, thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, đặc biệt là cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Tiếp tục nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của hệ thống chính trị trong việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố sự đồng thuận trong Nhân dân; đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp đề ra.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể từ huyện đến cơ sở tổ chức học tập, quán triệt tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân; căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, … thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và Chương trình hành động này, bảo đảm đồng bộ, khả thi, xác định đúng nhiệm vụ trọng tâm, rõ lộ trình, rõ trách nhiệm linh hoạt các giải pháp để triển khai thực hiện có hiệu quả.

2- Giao Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, đề án, dự án cụ thể để thực hiện tốt Chương trình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Ban Tổ chức Huyện ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu giúp việc Huyện ủy và các ngành chức năng thực hiện tốt Chương trình 8.

3- Hằng năm, Hội đồng nhân dân huyện kiểm tra, giám sát thực hiện các Chương trình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Ủy ban kiểm tra Huyện ủy kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình 8 và tham mưu cho cấp ủy xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình hành động này.

4- Các tổ chức Đảng từ huyện đến cơ sở tiến hành kiểm điểm, đánh giá giữa nhiệm kỳ về tình hình triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Kim Bôi lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2025.

5- Ban Tuyên giáo Huyện ủy chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền; kịp thời phản ánh, đưa tin về những cách làm hay, sáng tạo của các tập thể, cá nhân, địa phương, cơ quan, đơn vị; đồng thời phê phán thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo tổ chức thực hiện.

6- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện, đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tập hợp các tầng lớp Nhân dân; tích cực phát động và hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Kim Bôi lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2025 đề ra.

7- Văn phòng Huyện ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình hành động và định kỳ tổng hợp báo cáo Huyện ủy.

Văn bản mới ban hành

QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020


QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020


QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020


QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020


QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020


QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020


QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020


QUYẾT ĐỊNH

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Kim Bôi năm 2020


THÔNG BÁO

kết quả điểm thi vòng 1 kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện kim bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Tiếp nhận giáo viên về công tác tại huyện Kim Bôi năm 2020


KẾ HOẠCH

Rà soát, lập hồ sơ phân loại ĐVHC cấp huyện, cấp xã huyện Kim Bôi


THÔNG BÁO

kết quả xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi và thời gian tổ chức thi tuyển lần 1 viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo Hội đồng thi tuyển huyện Kim Bôi 2020



Thông tin cần biết

Giavang

CHung khoan

 Thoi tiet

 TY GIA