gioiitieuchung

lichsuvanhoa

dialyhanhchinh

dieukientunhien

TRUYENTHANH

TRUYENHINH

 cttdt

i 02

hoi dap

 timhieuphapluat

CUM CONG NGHIEP

22222222222

33333

Du lịch Kim Bôi

img

106285
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
236
430
1531
100509
10406
17184
106285

Your IP: 192.168.51.1
2017-09-20 10:58

A. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU.

1.  Chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng giá trị sản xuất 418.804 triệu đồng.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế 14%: Trong đó nông lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 8%; công nghiệp - xây dựng 20 %;  dịch vụ 17%.

- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 37,5%; công nghiệp - xây dựng 19,9%; dịch vụ 42,6%.

- Tổng diện tích gieo trồng 8.545 ha.

- Sản lượng lương thực  trên 27.000tấn.

- Rừng trồng mới 650 ha, độ che phủ rừng 56%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 31.092 triệu đồng.

-  Thu hút các nguồn vốn đầu tư 400.000 triệu đồng.

Trong đó: + Vốn ngân sách nhà nước đầu tư 100.000 triệu đồng.

+ Các nguồn vốn khác 300.000 triệu đồng.

- Thu nhập đầu người 10 triệu đồng/năm.

- Tổng thu ngân sách  nhà nước trên đia bàn 21.607 triệu đồng.

- Tổng thu ngân sách địa phương 156.033 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách địa phương 156.033 triệu đồng.

2. Chỉ tiêu xã hội.

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ở mức 1,0%.

- Hộ gia đình văn hoá tăng 3,1% trở lên so với năm 2009.

- Giải quyết việc làm 2.100 người trở lên.

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% so năm 2009.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

I. Về kinh tế

1. Sản xuất nông lâm nghiệp.

a) Về trồng trọt: Để thực hiện chỉ tiêu  giá trị nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 8% cần chủ trọng phát triển những cây trồng, vật nuôi sau:

Tổng diện tích gieo trồng 8.545 ha gồm diện tích cây lương thực 5.340 ha; trong đó diện tích lúa 3.040 ha, năng suất 51 tạ/ha, sản lượng 15.504 tấn; diện tích ngô 2.300 ha, năng suất 52 ta/ha, sản lượng 11.960 tấn. Tổng sản lượng lương thực 27.464 tấn. Tiếp tục phát triển các cây trồng có giá trị kinh tế hàng hoá như đậu tương, lạc, rau mầu đang có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường.

b) Về chăn nuôi: Nâng cao số lượng, chất lượng đàn gia súc, gia cầm. Đàn trâu

6.700 con, đàn bò 8.970 con, đàn lợn 35.010 con, đàn gia cầm 361.000 con, đàn dê 12.000 con, diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 600 ha, sản lượng 319 tấn.

c) Lâm nghiệp: Khoanh nuôi bảo vệ rừng 18.500 ha; trồng mới 650 ha, trong đó rừng phòng hộ 50 ha, rừng sản xuất 600 ha, độ che phủ rừng 56%.

Các giải pháp chủ yếu: Vận dụng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế hàng hoá, đào tạo khuyến nông ở cơ sở, đẩy mạnh tập huấn chuyển giao công nghệ sản xuất tiến bộ tới hộ, thực hiện khảo nghiệm giống lúa mới để đưa vào gieo cấy trên địa bàn, phát triển mạnh kinh tế trang trại, xây dựng và nhân rộng các mô hình trồng trọt và chăn nuôi điển hình thu nhập cao, ổn định. Làm tốt công tác thuỷ lợi, gieo trồng đảm bảo diện tích cây lương thực, sử dụng giống lúa, giống ngô đảm bảo chất lượng. Chuyển diện tích trồng một số cây màu hiệu quả thấp sang trồng những cây có giá trị kinh tế cao, xây dựng cánh đồng đạt tổng thu từ 50 triệu đồng/ha/năm trở lên. Tiếp tục hỗ trợ giống, vật tư phân bón  cho các vùng thực sự khó khăn, khuyến khích sản xuất hè thu, vụ đông. Chủ động phòng chống thiên tai hạn hán, giá rét, lũ lụt, làm tốt công tác bảo vệ thực vật, hạn chế thất thoát trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện.

Tiếp tục thực hiện dự án cam có giá trị kinh tế ở huyện, thâm canh diện tích cây ăn quả và diện tích cây chè hiện có, phát triển cây mía, liên kết liên doanh tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

Tận dụng tối đa tiềm năng mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến để tăng năng suất chất lượng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung tại x• Yên Bồng; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh môi trường, chuẩn bị tốt nguồn giống và cung ứng thuốc thú y, thức ăn gia súc và tiêm phòng; tiếp tục duy trì các chốt kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật không để lây lan dịch bệnh, bảo vệ môi trường. Có biện pháp quản lý sử dụng đội ngũ khuyến nông viên, thú y viên cơ sở đạt hiệu suất công tác cao hơn.

Tăng cường công tác trồng rừng gắn với chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng; tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ l•i suất vay vốn cho các chủ trang trại, khuyến khích doanh nghiệp liên kết với các hộ có đất rừng phát triển trang trại rừng theo hướng nông, lâm kết hợp trồng rừng giá trị kinh tế cao và rừng nguyên liệu, trồng rừng sinh thái, phát huy hiệu quả kinh tể rừng nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động.

Huy động các nguồn lực đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình thuỷ lợi, kênh mương, trạm bơm, quản lý điều tiết nguồn nước phục vụ cho sản xuất. Tổ chức thực hiện đạt kết quả các đợt chiến dịch toàn dân tham gia làm thuỷ lợi hàng năm. Chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án phòng chống  thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do lũ, b•o gây ra.

2. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp

Đẩy mạnh phát triển các ngành hàng, nhóm hàng có thế mạnh về sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thực phẩm, khai thác khoáng sản, kinh doanh nước sạch, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường thuỷ, đường bộ, ... tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp đạt  32.929 triệu đồng năm 2010.

Các giải pháp chủ yếu: Tiếp tục thực hiện đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp huyện giai đoạn 2008-2015; tổ chức các lớp đào tạo nghề cho người lao động bằng các nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, kinh phí của huyện và các nguồn vốn khác; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cơ sở hoàn thành tốt kế hoạch, sản xuất đảm bảo an toàn, chất lượng sản phẩm đủ cạnh tranh ra tỉnh ngoài. Huy động các nguồn vốn đền bù giải phóng mặt bằng, thu hút vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp đ• được phê duyệt, vận dụng chính sách ưu đ•i tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính và mặt bằng để các doanh nghiệp yên tâm đầu tư tại huyện, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Phối hợp các ngành chức năng  lập quy hoạch khu công nghiệp Thanh Hà theo đúng tiến độ.

3. Công tác tài nguyên và môi trương.

Tổ chức tuyên truyền Luật đất đai, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/ 8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và các văn bản liên quan đến Luật đất đai. Tổ chức kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010. Hoàn chỉnh lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2010-2015 trình HĐND huyện phê duyệt. Quản lý chặt chẽ và đưa vào sử dụng có hiệu quả các loại quỹ đất. Rà soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ  chưa có giấy chứng nhận và hộ có nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất. Cấp giấy chứng nhận ở cho các hộ Nông trường Sông Bôi sau khi được UBND tỉnh phê duyệt thu hồi. Giải quyết rứt điểm đơn thư khiếu nại liên quan đất đai của công dân.

Phối hợp với các ngành tiếp tục tuyên truyền Luật bảo vệ môi trường, Luật Khoáng sản. Mua xe ô tô vận chuyển, thu gom rác thải những nơi tập trung đông dân cư, bến xe, chợ trung tâm. Phát động trồng cây xanh trong các cơ quan trường học. Kiểm tra thực hiện quy trình khai thác và bảo vệ môi trường các mỏ khai thác mỏ, khai thác cát sỏi; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực quản ý đất đai, môi trường, khoáng sản.

4. Công tác giao thông - vận tải, điện lực.

a) Công tác giao thông - vận tải: Thực hiện đạt kết quả các đợt chiến dịch toàn dân làm giao thông nông thôn. Đầu tư cây dựng nâng cấp và mở rộng hệ thống đường giao thông trục huyện, trục xã, thị trấn. Chỉ đạo hoàn thành sớm công trình thoát nước khu vực thị trấn Chi Nê. Tổ chức giao khoán quản lý sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn để sử dụng có hiệu quả. Quy hoạch xây dựng bến xe trung tâm huyện và bến xe xã An Bình. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, sử lý kịp thời các trường hợp vi phạm theo luật định.

b) Về điện lực: Cải tạo và nâng cấp các trạm biến áp và phát triển đường dây 0,4 kv đáp ứng phụ tải phục vụ nhu cầu sản xuất của các cụm công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Vận động nhân dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm. Tiếp nhận 04 xãthuộc dự án năng lượng nông thôn 2 về ngành điện quản lý theo quy định.

5. Công tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản, thu hút đầu tư và hoạt động của cac Hợp tác xã.

a) Công tác quy hoạch, kế hoạch: Chủ động giao chỉ tiêu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 cho các ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn. Hoàn thành cắm mốc quy hoạch thị trấn Chi Nê và bàn giao mốc cho UBND thị trấn Chi Nê quản lý bảo vệ. Công bố quy hoạch các điểm dân cư đã được phê duyệt.

b) Công tác quản lý vật liệu xây dựng và quản lý chất lượng công trình: Tiếp tục kiểm tra các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; tăng cường kiểm tra cấp phép xây dựng; Đẩy mạnh các thủ tục chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

c) Về đầu tư xây dựng cơ bản: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, bảo đảm an sinh xãhội; bám sát quy hoạch tổng thể, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài, tăng cường vốn đầu tư nội lực từ cấp quyền sử dụng đất. Đẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng công trình trọng điểm Tôn tạo di tích nhà máy in tiền. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình chuyển tiếp Hạ tầng du lịch, CT 229, các hạng mục thuỷ lợi, trụ sở làm việc các xã, ... không để tình trạng thi công kéo dài gây lãng phí vốn đầu tư của nhà nước.

d) Về thu hút đầu tư: Tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá thu hút đầu tư nhằm phát triển kinh tế - xã hội. Phối hợp các nhà đầu tư sớm hoàn chỉnh các thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, triển khai các dự án được tỉnh cấp phép đầu tư. Kiểm tra, đôn đốc các nhà đầu tư thực hiện theo đúng Luật đầu tư đảm bảo tiến độ và các hạng mục được cấp phép.

e) Doanh nghiệp và Hợp tác xã: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp nhằm tăng cường vốn, mở rộng sản xuất. Biểu dương các doanh nhân xuất sắc có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế - xã hội huyện.

Tiếp tục rà soát, đánh giá và đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã đã chuyển đổi, khuyến khích các HTX hoạt động có hiệu quả. Đào tạo nâng cao năng lực đội  ngũ cán bộ quản lý có đủ trình độ, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý HTX.

6. Công tác Tài chính, Ngân hàng, Kho bạc.

a) Công tác Tài chính: Tập trung quản lý các nguồn thu, chống thất thu ngân sách trên các lĩnh vực công thương nghiệp, kinh doanh vận tải, xây dựng, quản lý thu triệt để các loại phí và lệ phí. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác uỷ nhiệm một số khoản thu các xã, thị trấn. Tăng thu gắn với thực hành tiết kiệm chống lãng phí chi tiêu hành chính trong các cơ quan, đơn vị, tăng cường vai trò giám sát sử dụng tài chính ngân sách Kho bạc Nhà nước huyện, đảm bảo kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và hoạt động thường xuyên của cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, chi cho đầu tư phát triển các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh...

b) Ngân hàng: Các ngân hàng tích cực huy động các nguồn vốn tạo nguồn cho vay đầu tư phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn. Thực hiện các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ lãi suất và các chính sách ưu đãi theo quy định. Thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý sử dụng vốn đúng hướng, đạt hiệu quả, kịp thời thu hồi vốn đến hạn cho Nhà nước.

c) Kho bạc Nhà nước huyện: Tăng cường quản lý thu - chi ngân sách Nhà nước, tập trung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, chương trình mục tiêu. Thực hiện tốt công tác kế toán thanh toán, công tác huy động và chi trả công phiếu, trái phiếu kịp thời.

7. Về khoa học công nghệ,  dịch vụ:

a) Công tác khoa học: Tiếp tục  thực hiện đề tài xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, triển khai các ứng dụng đề tài khoa học công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực quản lý nhà nước, gắn kết quả ứng dụng với tổ chức triển khai thực hiện ra diện rộng tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã  hội phát triển.

b) Về dịch vụ: Tăng cường xúc tiến thương mại, tiếp tục phát triển hệ thống mạng lưới chợ nông thôn. Quản lý, khai thác các chợ đầu mối nông sản, chợ nông thôn hoạt động có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường, chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

II. Phát triển Văn hoá - xã hội.

1. Về Giáo dục và đào tạo.

Thực hiện các biện pháp vận động học sinh trong độ tuổi đến nhà trẻ đạt 60%, đến mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở 97% trở lên. Tuyển chọn đảm bảo chất lượng học sinh vào các cấp học, ngành học. Duy trì chất lượng phổ cập giáo dục Trung học cơ sở và tiểu học đúng độ tuổi, tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông, phấn đấu năm 2010 có 04 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng số trường chuẩn quốc gia toàn huyện lên 17/50 trường.

Giải pháp: ổn định quy mô trường học và lớp học; tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cải tạo xây dựng kiên cố trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Xây dựng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về số lượng, chất lượng và cơ cấu giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi. Tiếp tục thực hiện áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học và Trung học cơ sở; thực hiện chế độ hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học; duy trì sỹ số nhất là học sinh Trung học cơ sở, huy động học sinh đến trường. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Nâng cao chất lượng giáo dục đồng đều giữa các vùng. Củng cố, duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, thực hiện phổ cập giáo dục bậc Trung học phổ thông. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

2. Công tác Y tế, Dân số, kế hoạch hoá gia đình.

a) Công tác y tế: Không để dịch bệnh lớn xảy ra, thực hiện đạt chỉ tiêu chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh nguy hiểm lây lan, dịch cúm AH1N1. Khám chữa bệnh đạt 1,2 lượt người/năm, tăng tỷ lệ bác sỹ tại các trạm y tế 93,3%, đạt tỷ lệ 5 bác sỹ/1 vạn dân, xây dựng 03 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia năm 2010.

Giải pháp: Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng các trạm y tế đủ điều kiện về cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, tăng cường trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh. Bố trí bác sỹ về cơ sở; củng cố mạng lưới y tế thôn, xóm; nâng cao chất lượng chuyên môn và tinh thần y đức phục vụ người bệnh của thày thuốc. Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia; nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh trong nhân dân, đẩy mạnh phòng chống HIV/AIDS, cúm AH1N1 và các bệnh nguy hiểm dễ lây lan; kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Công tác Dân số kế hoạch hoá gia đình:  Vận động 78% trở lên các cặp vợ chồng  trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình. Tỷ lệ dân số tự nhiên ở mức 1%.

Giải pháp: Phối kết hợp tốt các ban, ngành, đoàn thể các tổ chức xã hội và cá nhân tăng cường công tác tuyên truyền vận động tạo sự thay đổi hành vi bền vững về Dân số sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình. Tổ chức các đợt chiến dịch truyền thông, chiến dịch chăm sóc sức khoẻ sinh sản, củng cố và phát triển câu lạc bộ dân số ở địa bàn thôn, xóm. Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số từ huyện xuống cơ sở. Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng nhằm động viên khích lệ phong trào ở cơ sở, hạn chế người sinh con thứ 3 ở các xã, thị trấn.

3. Hoạt động Văn hoá và thông tin, Truyền thanh truyền hình.

a) Hoạt động Văn hoá và thông tin: Phấn đấu 80% hộ gia đình văn hoá, 71% làng văn hoá, 91,6% cơ quan văn hoá, 80% trường học đạt tiêu chuẩn văn hoá, 72% thôn bản có nhà văn hoá. Thường xuyên có 13.000 người tham gia tập thể dục, thể thao thường xuyên; 5.850 người đạt chế độ rèn luyện thể thao, 52 đẳng cấp vận động viên, 42 câu lạc bộ thể thao, 60 hướng dẫn viên. Tham dự 20 giải thi đấu thể thao cấp huyện và cấp tỉnh. Tổ chức từ 2 đến 3 hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng của tỉnh và huyện.

Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ khách sạn, nhà hàng, xúc tiến thương mại, quản bá du lịch, tổ chức lễ hội hấp dẫn thu hút trên 350.000 lượt khách thăm quan du lịch, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

Phát triển hạ tầng bưu chính viễn  hạ tầng bưu chính viễn thông, phát triển nhiều thuê bao đến các xã vùng sâu, vùng xa, dự kiến đạt khoảng trên 21 máy điện thoại/100 dân (cả cố định và di động), đưa Internet  các điểm văn hoá xã trong toàn huyện.

Các giải pháp: Bám sát các nhiệm chính trị tại địa phương, tuyên truyền đại hội Đảng các cấp. Quan tâm phát triển các môn thể thao mới, củng cố các câu lạc bộ, tập huấn kỹ năng chuyên môn cho cơ sở,  tổ chức các giải thi đấu thể thao, hội diễn văn nghệ để tuyển chọn những vận động viên, diễn viên tiêu biểu tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao do tỉnh tổ chức. Tăng cường quản lý các hoạt động kinh doanh văn hoá phẩm. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” góp phần tạo ra môi trường lành mạnh, đẩy lùi tệ nạn xã hội, giúp nhau phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, xây dựng đời sống văn hoá mới ở khu dân cư. Tiếp tục tục tranh thủ nguồn của tỉnh xây dựng và cải tạo nhà văn hoá xóm, bản để tổ chức các hoạt động chính trị, văn hoá, thiết thực ở cơ sở. Phối hợp sở Văn hoá thể thao và du lịch cùng các sở, ngành liên quan tổ chức tốt lễ hội Chùa Tiên cấp tỉnh năm 2010.

b) Đài truyền thanh truyền hình: Tăng cường thời lượng phát sóng trên 3 hệ thống phát thanh, truyền thanh và truyền hình đạt trên 36.000 giờ, nâng diện phủ sóng truyền hình đạt 90%, phát thanh 95%. Phấn đấu nhân dân trong huyện được nghe đài 3 cấp: Trung ương, huyện, xã.

Các giải pháp cụ thể: Tăng cường kinh phí đầu tư trang thiết bị, mua sắm máy móc, trang bị cụm loa FM và trạm phát lại truyền hình xã ThanhNông, nhà làm việc Đài truyền thanh truyền hình huyện, kinh phí giải quyết các chế độ cho cán bộ công nhân viên. Nâng cao chất lượng chương trình truyền thanh, truyền hình, xây dựng các tin bài chọn lọc phản ảnh kịp thời những điển hình tiên tiến trong lao động, học tập, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, thực hiện các chương trình khuyến nông lâm, tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và tuyên truyền đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đến nhân dân các dân tộc trong  huyện.

4. Chính sách xã hội.

a) Về Lao động động thương binh và xã hội: Năm 2010 phấn đấu giảm 1,92% hộ nghèo từ 11,92% xuống còn 10%, giải quyết việc làm 2.100 lao động. Tìm thị trường xuất khẩu lao động có thời hạn tại nước ngoài, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các hộ gia đình.

Giải pháp: Tiếp tục chỉ đạo các ngành trong huyện phối hợp thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo; huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thực hiện các chính sách trợ cước, trợ giá vật tư phân bón, giống cây trồng, vật nuôi, vay vốn ưu đ•i, tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất, đào tạo nghề, khám bệnh miễn phí  cho hộ nghèo, vùng đặc biệt khó khăn. Có chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, giải quyết việc làm cho người lao động. Đẩy mạnh giới thiệu việc làm, tư vấn xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, huy động nguồn lực xây dựng, tôn tạo nghĩa trang, đài tưởng niệm, nhà tình nghĩa. Phối hợp tuyên truyền kiểm tra phòng chống tệ  nạn xã hội, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động. Tăng cường bảo vệ và chăm sóc trẻ em, quan tâm chế độ chính sách trẻ em nghèo, trẻ em tàn tật kịp thời.

b) Hoạt động dạy nghề: Tuyên truyền, tư vấn người dân và lao động học nghề; khảo sát nhu cầu thị trường lao động, đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của người lao động và thị trường lao động. Tiếp tục liên kết  đào tạo nghề, cung cấp nguyên vật liệu, bao tiêu sản phẩm, giới thiệu việc làm cho người lao động.

c) Hội chữ thập đỏ: Tăng cường tuyên truyền phổ biến Luật nhân đạo quốc tế, Luật hoạt động Hội chữ thập đỏ, vận động tham gia ủng hộ, tặng quà các đối tượng đặc biệt khó khăn, nạn nhân chất độc da cam, nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp hội để ngày càng hoạt động có hiệu quả.

d) Công tác Bảo hiểm xã hội: Tập trung đôn đốc các đơn vị thu nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp đạt kế hoạch đề ra. Tổ chức chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng định kỳ, thực hiện tốt chính sách chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ... đối với người lao động và bệnh nhân hưởng chế độ bảo hiểm theo đúng quy định.

e) Công tác Dân tộc: Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành trong huyện, hướng dẫn UBND các xã quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phân cấp xã làm chủ đầu tư. Đẩy mạnh công tác quản lý, duy tu, bảo vệ các công trình đã đầu tư để sử  dụng có hiệu quả. Chỉ đạo các ngành phối hợp với các xã giải phóng mặt bằng, đôn đốc nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, thanh toán giải ngân kịp thời; thực hiện các chính sách Dân tộc đảm bảo công khai, đúng đối tượng.

III. Công tác xây dựng chính quyền, hoạt động Thanh tra, Tư pháp.

1. Công tác xây dựng chính quyền.

Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 và thực hiện đảm bảo lộ trình đề án 30 về đơn giản hoá thủ tục hành chính theo sự chỉ đạo của tỉnh. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức, duy trì hoạt động có hiệu quả các Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả, gắn cải cách thủ tục hành chính với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Ra quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện và ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công chức. Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với các chức danh theo Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ, Nghị định 132/NĐ-CP của Chính phủ về tinh giản biên chế đến năm 2011. Đánh giá, phân loại chính quyền cơ sở vững mạnh. Quản lý tốt hồ sơ, bản đồ và địa giới hành chính theo đúng quy định. Phối hợp các ngành, đoàn thể duy trì hoạt động của các Hội theo pháp luật và Điều lệ Hội.

b) Công tác thi đua khen thưởng: Tiếp tục triển khai Luật thi đua khen thưởng. Xây dựng và triển khai các chỉ tiêu thi đua cho các ngành và các xã, thị trấn; hướng dẫn đăng ký thi đua cho các đơn vị năm 2010. Làm hồ sơ cấp đổi Huân, Huy chương kháng chiến cho các đối tượng có công chống Pháp, chống Mỹ trên địa bàn huyện.

c) Công tác Tôn giáo: Tăng cường quản lý Nhà nước về tôn giáo, giải quyết rứt điểm những vấn đề nổi cộm trong lĩnh vực tôn giáo (thôn Tâm Lâm xã Phú Thành), phối hợp với các ngành, đoàn thể tuyên truyền vận động tín đồ và đồng bào tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật, không để điểm nóng về tôn giáo.

2. Hoạt động Thanh tra, Tư pháp.

a) Hoạt động Thanh tra: Tổ chức các cuộc thanh tra việc quản lý thu - chi ngân sách ở các xã, thị trấn; công tác quản lý sử dụng ngân sách tại các phòng, ban thuộc UBND huyện; thanh tra việc quản lý đầu tư xây dựng một số công trình Ban quản lý dự án kiên cố hoá trường lớp học, xây dựng cơ bản tập trung; thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do ngành chỉ đạo. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng. Thực hiện tốt công tác tiếp dân tại công sở; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân kịp thời, đảm bảo chất lượng, đúng luật định.

Giải pháp: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật làm chuyển biến nhận thức pháp luật trong nhân dân, nâng cao trách nhiệm Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn trong việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, kịp thời phát hiện các sai phạm và sử lý kịp thời.

b) Công tác Tư pháp: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình kế hoạch hành động cải cách Tư pháp giai đoạn 2006-2010. Nâng cao chất lượng tổ hoà giải, đội ngũ báo cáo viên tuyên truyền viên cấp huyện và cơ sở. Tổ chức các hình thức phổ biến sâu rộng các văn bản pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân. Thực hiện tốt công tác trợ giúp pháp lý, triển khai thực hiện Luật thi hành án dân sự; nâng cao chất lượng công tác hộ tịch và chứng thực tại cơ sở; triển khai thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn.

Giải pháp: Đẩy mạnh công tác phối hợp kiểm tra, rà soát và sử lý sai phạm trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật. Củng cố phát triển đội ngũ báo cáo viên pháp luật ở cấp huyện và cấp xã. Tăng cường chỉ đạo kiểm tra công tác hộ tịch và công tác chứng thực, kiện toàn mạng lưới tổ hoà giải, tạo điều kiện để chi nhánh trợ giúp pháp lý vào hoạt động. Tuyên truyền và triển khai luạt thi hành án để mọi tổ chức và công dân biết thực hiện.

IV. Công tác Quốc phòng, An ninh.

1. Công tác Quốc phòng.

Đẩy mạnh giáo dục ý thức quốc phòng toàn dân trong tình hình mới, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu. Củng cố lực lượng quốc phòng toàn dân vững chắc và khu vực phòng thủ huyện, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác phòng chống lũ bão, giảm nhẹ thiên tai. Làm tốt công tác huấn luyện quân sự và dân quân tự vệ. Thục hiện đảm bảo  chỉ tiêu, chất lượng tuyển chọn công dân nhập ngũ; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội. Phối hợp các đơn vị có liên quan ổn định an ninh chính trị trên địa bàn huyện.

2. Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác an ninh chính trị; phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể vận động nhân dân tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường chỉ đạo đấu tranh phòng chống và đẩy lùi các loại tội phạm và tai tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền và thực hiện nghiêm các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; quản lý vũ khí vật liệu nổ; thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và phòng chống cháy nổ trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện bảo vệ an toàn Đại hội Đảng các cấp năm 2010.

Phát huy kết quả đạt được năm 2009, các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong huyện ra sức thi đua thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2010 và hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2005-2010, Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII ./.

Văn bản mới ban hành

THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ


THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ


THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ


THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ


THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ


THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ


THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ


THÔNG BÁO

Thông báo xét tuyển đặc cách giáo viên mầm non năm 2017


THÔNG BÁO

Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đăng kí dự tuyển và lịch xét tuyển phỏng vấn..


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2017


CHỈ THỊ

Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 06/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ



Thông tin cần biết

Giavang

CHung khoan

 Thoi tiet

 TY GIA

phan anh kien nghi

Botuphap copy

cam cao phong

PHONGCHONGBAOLUC

BANG GIA DAT 2015