vvvvvvvvvv

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Liên kết Website

Hình ảnh hoạt động

hinh anh hoat dong

thu dien tu
VAN BAN PHAP QUY
CONG THONG TIN
HOI DAP

Lịch

Tháng 5 2017
CTTTTTT
123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
28293031

Thống kê truy cập

269352
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
550
528
2261
262499
17967
24084
269352

Your IP: 54.162.136.26
Server Time: 2017-05-24 19:34:38

QUY CHẾ LÀM VIỆC UBND HUYỆN

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI
KHÓA XVIII NHIỆM KỲ 2011-2016.
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2122/2012/QĐ-UBND ngày 31/8/2012
của Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi).
 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh:

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận, huyện và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnKim Bôi.

2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, UBND các xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện:

1. Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND huyện; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện.

2. Mọi hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện phải đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ, sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện; trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.

5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN  HUYỆN

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện:

1. Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII.

Ủy ban nhân dân huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số và các vấn quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND huyện.

2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện:

a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND huyện;

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng HĐND-UBND huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ, văn bản lấy ý kiến từng thành viên Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến. Hồ sơ, văn bản gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân huyện áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đầy đủ ý kiến theo quy định.

c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: 

- Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên UBND huyện đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp UBND huyện gần nhất;

- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND huyện:

a) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên, Huyện uỷ và Hội đồng nhân dân huyện về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp.Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong huyện.

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của huyện.    

c) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện khi cần thiết.

d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND huyện:

Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, cán bộ công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

- Chỉ đạo khối nội chính, công tác nội chính, tổ chức bộ máy cán bộ, Thanh tra, Tư pháp, Thi hành án, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch huyện, đất đai, tài nguyên - môi trường, công tác thi đua khen thưởng, công tác tiếp dân.

+ Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ Quân sự huyện;

+ Trưởng Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;

+ Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng;

+ Chủ tài khoản ngân sách huyện;

+ Trưởng Ban an toàn giao thông.

+ Trưởng Ban chỉ đạo về phòng chống tham nhũng.

+ Trưởng Ban Chỉ đạo CTMTQG Xây dựng nông thôn mới;

Và một số lĩnh vực khác theo sự chỉ đạo của cấp trên

- Giữ mối quan hệ với Huyện uỷ, Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND, Uỷ ban MTTQ, các ban, ngành đoàn thể của huyện và UBND các xã, thị trấn.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước UBND tỉnh.

3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Phó Chủ tịch Thường trực, thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện điều hành công việc khi Chủ tịch đi vắng; Phụ trách lĩnh vực: Kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, dịch vụ.

- Chỉ đạo khối Kinh tế:

+ Chủ tịch Hội đồng tiền lương, nâng ngạch, chuyển ngạch;

+ Chủ tịch Hội đồng đấu giá và tịch thu tài sản, đấu giá đất.

+ Trưởng Ban Dự án xây dựng cơ bản tập trung, nguồn vốn ngân sách huyện, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.

+ Trưởng Ban đại diện HĐQT Ngân hàng CSXH;

+ Trưởng Ban chỉ đạo 127;

+ Trưởng Ban phòng không nhân dân;

+ Trưởng Ban hậu cần nhân dân; hậu cần địa phương;

+ Trưởng Ban chỉ đạo phát triển tiểu thủ công nghiệp;

+ Trưởng Ban chỉ đạo Xây dựng đường giao thông nông thôn;

+ Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng nghĩa trang, rác thải trên địa bàn;

+ Trưởng nhóm hỗ trợ, thực hiện dự án PS-ARD HB tại huyện Kim Bôi

+ Tổ trưởng tổ công tác thực hiện Đề án 30;

- Giữ mối quan hệ với UBND các xã, thị trấn, các cơ quan TW, tỉnh đóng trên địa bàn, Ngân hàng NN-PTNT, Ngân hàng CSXH, Kho bạc nhà nước, Chi cục Thuế, Chi cục thống kê.

b) Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phụ trách lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, công tác dân tộc, khoa học - công nghệ và xây dựng nông thôn

- Chỉ đạo khối Nông lâm nghiệp:

+ Chủ tịch Hội đồng GPMB các dự án;

+ Giám đốc Ban Quản lý Dự án phát triển lâm nghiệp (KFW7) huyện;

+ Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện dự án 661;

+ Trưởng Ban chỉ đạo kiên cố hoá kênh mương;

+ Trưởng Ban chỉ đạo phòng chống cháy rừng;

+ Trưởng Ban chỉ đạo các nguồn vốn viện trợ (trong nước và nước ngoài).

+ Trưởng Ban chỉ đạo Dự án 134; 135,

+ Trưởng Ban quản lý dự án xây dựng các công trình thuỷ lợi và các dự án ổn định dân cư;

+ Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện đề án phát triển chăn nuôi;

+ Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện đề án xây dựng cánh đồng cho thu nhập cao;

Giữ mối quan hệ với UBND các xã, thị trấn, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh huyện, Hội Cựu thanh niên xung phong; Hạt Kiểm lâm, Khuyến nông - khuyến lâm, Thú y, Bảo vệ thực vật, Vật tư nông nghiệp...

c).Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phụ trách lĩnh vực:Văn hoá xã hội - du lịch và các lĩnh vực xã hội khác.

- Chỉ đạo khối Văn hoá - xã hội :

+ Chủ tịch Hội khuyến học ;

+ Chủ tịch Hội đồng giáo dục;

+ Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng - an ninh;

+ Chủ tịch Hội đồng  phổ biến giáo dục pháp luật;

+ Trưởng Ban chỉ đạo Đề án KCH trường lớp học;

+ Trưởng Ban dự án CT 229; nguồn vốn NQ 37

+ Trưởng Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động;

+ Trưởng Ban chỉ đạo Trường đạt chuẩn Quốc gia;

+ Trưởng Ban chỉ đạo Phát triển du lịch;

+ Trưởng Ban chỉ đạo xã đạt chuẩn Quốc gia về Y tế;

+ Trưởng Ban chỉ đạo công tác Dân số KHH - GĐ huyện;

+ Trưởng Ban chỉ đạo phổ cập GD ;

+ Trưởng Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá;

+ Trưởng BCĐ thực hiện đề án giảm nghèo, giải quyết việc làm, dạy nghề;

+ Trưởng Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ;

- Giữ mối quan hệ với UBND các xã, thị trấn, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động huyện, Bảo hiểm xã hội , Hội Chữ thập đỏ, Hội người cao tuổi, Hội nạn nhân chất độc Da cam.

Ngoài ra việc phân công, công tác cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ

tịch UBND huyện quyết định trên cơ sở căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của địa phương. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện khi được uỷ quyền  .

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện:

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của UBND huyện; cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của của UBND huyện.

2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình UBND, Chủ tịch UBND huyện giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

3. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND huyện, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch ; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp ; tham gia ý kiến với các thành viên khác của UBND, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND huyện.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện:

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn huyện; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên.

2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các công việc sau:

a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất;

b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và sự hướng dẫn  của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp trên.

c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện:

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện còn có trách nhiệm sau:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện.

3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể huyện. Phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế.

4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện.

6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.

Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện:

1. Ủy ban nhân dân huyện luôn giữ mối liên hệ công tác thường xuyên với Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, ban, ngành của tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời trực tiếp chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở địa phương.

2. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện thành phố trong tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn.  

3. Ủy ban nhân dân huyện chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện. Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của huyện theo yêu cầu của cơ quan giám sát.  

4. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể huyện trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật.

5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến.

6. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 10. Các loại chương trình công tác:

1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân huyện gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. 

2. Chương trình công tác tháng, quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh

3. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần.

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác:

1. Xây dựng Chương trình công tác năm:

- Được sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch; Chánh văn phòng HĐND- UBND dự thảo chương trình công tác hàng tháng, năm, trình UBND huyện vào cuối năm trước.

- Căn cứ chương trình công tác năm đã được thông qua, Thường trực UBND huyện để xây dựng chương trình công tác hàng tháng và 6 tháng.

- Mỗi thành viên UBND huyện, thủ trưởng các phòng ban chuyên môn, Chủ tịch UBND xã, thị trấn trong phạm vi trách nhiệm của mình  tổ chức thực hiện chương trình công tác của UBND huyện.

- Các ngành và cơ sở khi đề xuất với UBND huyện về những vấn đề có liên quan đến  ngành cấp mình phải báo cáo với đồng chí Phó chủ tịch phụ trách khối để đưa vào chương trình  nội dung kỳ họp của UBND huyện.

Điều 12. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện:

- UBND huyện mỗi tháng họp từ 1-2 kỳ. Nội dung kỳ họp kiểm điểm tiến hành thực hiện chương trình công tác tháng trước, thông qua chương trình công tác tháng sau và giải quyết những vấn đề còn tồn đọng, bàn những nội dung công tác cần tập trung chỉ đạo.

- Thường trực Uỷ ban mỗi tháng hội ý 1-2 lần và chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp UBND huyện, ngoài ra UBND huyện tổ chức họp  khi cần thiết  và được thông báo cho các thành viên UBND huyện.

- Các thành viên  UBND huyện có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp của UBND huyện. Khi bàn về những vấn đề quan trọng về kinh tế-xã hội-an ninh quốc phòng có thể mời các ngành chức năng và các đồng chí phụ trách đoàn thể nhân dân  đến tham  dự để bàn những vấn đề có liên quan.

- Các kỳ họp UBND huyện đều phải mời Thường trực HĐND huyện, Chủ tịch MTTQ huyện tham dự.

- Các kỳ họp UBND huyện phải gửi giấy mời trước ngày họp từ 2-3 ngày.

- Chủ tịch UBND huyện điều khiển các kỳ họp UBND, khi Chủ tịch đi vắng thì Phó chủ tịch được phân công Thường trực điều hành phiên họp.

- Các quyết định của UBND huyện phải được quá nửa số thành viên của UBND tán thành.

- Căn cứ vào chương trình công tác và tình hình cụ thể hàng tháng, hàng quý, UBND huyện triệu tập họp với Chủ tịch UBND xã, thị trấn thủ trưởng các ban ngành có liên quan.

- Đề án, văn bản trình UBND hoặc Thường trực UBND huyện thông qua thuộc lĩnh  vực nào thì đồng chí thủ trưởng phụ trách lĩnh vực đó phải là chủ đề án chịu trách nhiệm chuẩn bị, trình bày ngắn ngọn, rõ ràng.

Trước khi trình bày với UBND hoặc Thường trực UBND huyện thì thủ trưởng cơ quan chủ đề án đó chủ động mời các ngành, xã, thị trấn có liên quan họp tham  gia xây dựng thảo luận, thống nhất, sau đó gửi văn bản được hoàn chỉnh về Văn phòng HĐND - UBND trước từ 3- 4 ngày để đưa vào chương trình họp.

Thủ trưởng các cơ quan được mời tham gia xây dựng các đề án có trách nhiệm cử lãnh đạo có thẩm quyền để cung cấp  những số liệu, tài liệu liên quan đến các chủ đề án.

- Đồng chí Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực  có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan có đề án chuẩn bị chu đáo, kiểm duyệt trước khi trình UBND huyện.

- Các đề án đã được thông qua tại kỳ họp UBND huyện thì tuỳ theo từng vấn đề để ban hành, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được thông qua.

                                 Chương IV

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc bao gồm:

1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.

2. Dự thảo đề án, văn bản.

3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.

5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.

6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình:

1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản.

2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản:

a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định;

b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;

Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc:

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.

2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký, ban hành.

Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký các văn bản sau đây:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân huyện gửi cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi đi vắng.

3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, giấy mời, giấy giới thiệu và các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.

Điều 18. Phát hành, công bố văn bản:

1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.

2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004.

3. Văn bản do Ủy ban nhân dân huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Chương V

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC  VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện:

1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp:

a) Ủy ban nhân dân huyện mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

b) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

2. Thành phần dự phiên họp:

a) Thành viên Ủy ban nhân dân huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch UBND huyện đồng ý; thành viên Uỷ ban nhân dân có thể uỷ nhiệm cấp phó đi dự họp thay nếu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đồng ý, người được uỷ quyền được phát biểu trong cuộc họp nhưng không có quyền biểu quyết.

3. Trình tự phiên họp:

a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân huyện có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp;

b) Chủ tọa điều khiển phiên họp;

c) Ủy ban nhân dân huyện thảo luận từng đề án theo trình tự:

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp;

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu;

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân huyện chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm.

d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân huyện.

5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp:

a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân huyện;

b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

1. Họp giao ban hàng tuần giao ban hàng tuần để kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì họp giao ban. Nếu vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay;

b) Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn Uỷ ban nhân dân huyện, các xã, thị trấn, các cơ quan liên quan.

c) Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Sau khi có ý kiến, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.

Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện:

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.

2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp.

Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận, huyện:

1. Các đoàn khách của Trung ương, UBND tỉnh và Giám đốc các sở ban ngành của tỉnh về làm việc với UBND huyện thì do tập thể Thường trực UBND huyện tiếp và làm việc.

- Các đoàn khách của các Sở, ban ngành (chuyên môn) hoặc phó các ngành của tỉnh về làm việc thì đồng chí Phó Chủ tịch phụ trách khối và lãnh đạo phòng ban chuyên môn tiếp và làm việc.

- Các đoàn khách của huyện bạn đến quan hệ công tác thì tuỳ thuộc vào những vấn đề cụ thể thì  Thường trực UBND huyện phân công tiếp và làm việc.

-Những trường hợp các đoàn khách muốn làm việc riêng với đồng chí Chủ tịch thì Chánh văn phòng HĐND-UBND phải báo cáo trước để đồng chí Chủ tịch bố trí thời gian làm việc.

Điều 24. Đi công tác:

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện đi công tác ngoài phạm vi tỉnh hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo:

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân huyện.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện.

3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường vụ Huyện ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, Uỷ ban nhân dân các xã - thị trấn, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân.

Chương VI

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân huyện trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.

Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện:

1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương.

3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công.

Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra huyện:

1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Thanh tra tỉnh.

6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn.

Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng:

1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng.

2. Phối hợp với Chánh Thanh tra huyện xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân huyện.

3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền.

Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện:

1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./.

 TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN KIM BÔI

                                                 Trưởng Ban Biên tập -  Vũ Ngọc Quang, Phó Chủ tịch UBND huyện                                                       

       Điện thoại Văn phòng Thường trực: 02183.870.423  - Fax:   02183.870.423 - Email: vhttkimboi@gmail.com                  

Địa chỉ:  Thị trấn Bo - huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình