gioiitieuchung

lichsuvanhoa

dialyhanhchinh

dieukientunhien

TRUYENTHANH

TRUYENHINH

 cttdt

i 02

hoi dap

 timhieuphapluat

22222222222

33333
tranhcodong cpco
images

Du lịch Kim Bôi

img

100004
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
513
1505
4902
90384
21576
57850
100004

Your IP: 3.238.90.95
2022-09-30 12:06

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Đề án phát triển bền vững rừng sản xuất

Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 huyện Kim Bôi


 

Căn cứ Quyết định số 3229/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Hòa bình về việc phê duyệt Đề án phát triển bền vững rừng sản xuất tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Ủy ban nhân dân huyện Kim bôi ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển bền vững rừng sản xuất huyện Kim Bôi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 như sau:

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1/ Mục Đích:

Nâng cao giá trị sản xuất, kinh doanh và phát triển bền vững rừng sản xuất là rừng trồng trên cơ sở hình thành chuỗi liên kết từ trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; nâng cao giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp, khả năng cạnh tranh của sản phẩm và phát triển rừng bền vững. Tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Xây dựng được định hướng, mục tiêu cụ thể cho việc tổ chức lại sản xuất, phát huy thế mạnh từ rừng sản xuất nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên 01 đơn vị diện tích một cách bền vững, đưa tăng trưởng ngành lâm nghiệp hàng năm tăng

Thay đổi nhận thức/trình độ thâm canh/mức độ đầu tư của các tổ chức, cá nhân hộ gia đình trong sản xuất và chế biến gỗ và các lâm sản ngoài gỗ khác.

2/ Yêu cầu:

Mỗi đơn vị, tổ chức, cá nhân phải nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức lại sản xuất lĩnh vực lâm nghiệp, chú trọng sản xuất và chế biến gỗ và lâm sản.

Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của nhà nước.

II/ NỘI DUNG

1/ Giai đoạn đến năm 2025:

1.1/ Mục tiêu:

- Duy trì độ che phủ rừng hàng năm là 50%; có khoảng 500 ha rừng trồng gỗ nhỏ được chuyển hóa thành rừng trồng kinh doanh cây gỗ lớn và 600 ha trồng mới, thâm canh và trồng rừng cây gỗ lớn bằng giống cây chất lượng cao.

- Có khoảng 800 ha trên tổng số 7,6 ngàn ha diện tích rừng sản xuất là rừng trồng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC.

1.2/ Lộ trình:

Năm 2021: có 120 ha trồng thâm canh rừng cây gỗ lớn, bằng giống chất lượng cao; 100 ha cây gỗ nhỏ được chuyển hóa sang cây gỗ lớn.

Năm 2022: Có 100 ha rừng trồng cây gỗ nhỏ được chuyển hóa thành rừng kinh doanh cây gỗ lớn; 120 ha trồng thâm canh rừng cây gỗ lớn, bằng giống chất lượng cao; 200 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC.

Năm 2023: Có 100 ha rừng trồng cây gỗ nhỏ được chuyển hóa thành rừng kinh doanh cây gỗ lớn; 120 ha trồng thâm canh rừng cây gỗ lớn, bằng giống chất lượng cao; thêm 200 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC.

Năm 2024: Có 100 ha rừng trồng cây gỗ nhỏ được chuyển hóa thành rừng kinh doanh cây gỗ lớn; 120 ha trồng thâm canh rừng cây gỗ lớn, bằng giống chất lượng cao; thêm 200 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC.

Năm 2025: Có 100 ha rừng trồng cây gỗ nhỏ được chuyển hóa thành rừng kinh doanh cây gỗ lớn; 120 ha trồng thâm canh rừng cây gỗ lớn, bằng giống chất lượng cao; thêm 200 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC thành 800 ha.

2/  Định hướng đến năm 2030:

2.1/ Mục tiêu:

- Duy trì độ che phủ hàng năm là 50%; có thêm 500 ha  rừng sản xuất là rừng chuyển hóa và 500 ha là rừng trồng kinh doanh gỗ lớn.

- Có khoảng 1.500 ha rừng trồng trong qui hoạch rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC.

2.2/ Lộ trình:

Năm 2026: có thêm 100 ha  rừng sản xuất là rừng chuyển hóa; 100 ha là rừng trồng kinh doanh gỗ lớn; thêm 300 ha được cấp chứng chỉ FSC

Năm 2027: có thêm 200 ha  rừng sản xuất là rừng chuyển hóa; 100 ha là rừng trồng kinh doanh gỗ lớn; thêm 300 ha được cấp chứng chỉ FSC.

Năm 2028: có thêm 200 ha  rừng sản xuất là rừng chuyển hóa; 100 ha là rừng trồng kinh doanh gỗ lớn; thêm 300 ha được cấp chứng chỉ FSC

Năm 2029: có thêm 200 ha  rừng sản xuất là rừng chuyển hóa; 100 ha là rừng trồng kinh doanh gỗ lớn; thêm 300 ha được cấp chứng chỉ FSC.

Năm 2030: có thêm 200 ha  rừng sản xuất là rừng chuyển hóa; 100 ha là rừng trồng kinh doanh gỗ lớn; thêm 300 ha được cấp chứng chỉ FSC

3/ Các chính sách được áp dụng:

Hỗ trợ trồng rừng sản xuất kinh doanh gỗ lớn tập trung.

Hỗ trợ chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang gỗ lớn.

Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng.

Hỗ trợ chênh lệch lãi xuất vốn vay giữa mức lãi xuất do ngân hàng qui định cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp với mức vay ưu đãi cho các hộ gia đình, cộng đồng (được qui định tại điểm a,b, khoản 3, điều 8 Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ).

4/ Định mức hỗ trợ cho hộ gia đình và cộng đồng dân cư:

Đối với trồng rừng sản xuất kinh doanh gỗ lớn tập trung: Hỗ trợ giống keo Úc hoặc keo nuôi cấy mô: 1.600 cây/ha ; hỗ trợ phân bón 0,2 kg/hố/cây

Đối với rừng chuyển hóa từ gỗ nhỏ sang gỗ lớn: Hỗ trợ phân bón 0,2 kg/hố/cây; hỗ trợ nhân công sau tỉa thưa là 1.700.000đ/ha

Đối với xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng: Hỗ trợ 300.000đ/ha.

        3/ Kinh phí:

        Tổng kinh phí cho cả 2 giai đoạn là 11.382,4 triệu đồng (NS tỉnh), chưa bao gồm lãi xuất ngân hàng, trong đó:

- Đến năm 2025: 6.500,4 triệu đồng

- Đến năm 2030: 4.882,0 triệu đồng

        III/ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1/ Nhiệm vụ:

Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về Luật Lâm nghiệp, các văn bản chỉ đạo và các chính sách tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động trong cán bộ và nhân dân.

Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức bình tuyển cây đầu dòng; áp dụng và thực hiện các chính sách của TW và của tỉnh để đầu tư thâm canh rừng và kéo dài chu kỳ sản xuất kinh doanh cây gỗ lớn.

Thực hiện chuyển hóa sản xuất, kinh doanh rừng trồng cây gỗ nhỏ sang sản xuất kinh doanh rừng trồng gỗ lớn.

Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức đào tạo, tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất và kinh doanh rừng trồng.

Thực hiện đảm bảo các phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ FSC của UBND tỉnh theo các giai đoạn từ năm 2021 – 2025 và từ năm 2026 – 2030.

2/ Giải pháp:

2.1/ Thực hiện các chính sách:

Triển khai các chính sách của TW, của tỉnh. Huy động tối đa các nguồn lực để khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các vùng rừng trồng sản xuất, chế biến sản phẩm gỗ, các sản phẩm ngoài gỗ và đầu tư vào các chuỗi sản xuất; khuyến khích thành lập các Hợp tác xã Lâm nghiệp, hình thành các chuỗi liên kết sản xuất.

2.2/ Quản lý nhà nước về lâm nghiệp:

- Tăng cường công tác quản lý 3 loại rừng theo đúng tinh thần Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Thực hiện Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 14/01/2020 của UBND tỉnh ban hành qui định về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao vai trò trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở về quản lý qui hoạch, quản lý bảo vệ, khai thác rừng bền vững. Phối hợp, quản lý chặt chẽ chất lượng giống cây trồng gắn với nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; kiên quyết xử lý đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm các qui định về quản lý chất lượng giống.

- Tăng cường tổ chức bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; chủ động các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng với các giải pháp sử dụng rừng, phát triển rừng bền vững.

2.3/ Giải pháp về đất đai:

Thực hiện việc rà soát, điều chỉnh định kỳ theo phương án qui hoạch lâm nghiệp của tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc sử dụng đất rừng, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích và theo qui định của pháp luật.

2.4/ Về đào tạo, tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật:

- Tổ chức các Hội nghị tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật cho cộng đồng dân cư tại địa phương về Luật Lâm nghiệp; về ý thức trách nhiệm của mỗi người dân trong công tác bảo vệ, phát triển và phòng chống cháy rừng.

- Xây dựng hương ước, qui ước đối với việc bảo vệ và phát triển rừng trong khu vực, người dân được ký cam kết bảo vệ và phát triển rừng.

- Tập huấn chuyển giao nâng cao năng lực cho người trồng rừng về kỹ thuật thâm canh rừng, chuyển hóa rừng từ sản xuất gỗ nhỏ sang kinh doanh cây gỗ lớn, tiêu chuẩn của FSC.

- Tuyên truyền các chính sách trong lâm nghiệp, các lợi ích từ việc sử dụng giống chất lượng cao, lợi ích từ việc kéo dài chu kỳ kinh doanh cây trồng và lợi ích của việc phấn đấu thự hiện các tiêu chí để được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC.

2.5/ Về Khoa học công nghệ:

Áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ, cơ giới hóa trong trồng, chăm sóc, khai thác rừng trồng. Hướng dẫn, khuyến khích mở rộng sản xuất và quản lý theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững

2.6/ Về thị trường tiêu thụ:

- Thu hút đầu tư liên kết trồng rừng, khai thác rừng, thu mua nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp chế biến với hợp tác xã và chủ rừng; tạo vùng nguyên liệu ổn định gắn với qui hoạch chế biến gỗ.

- Thúc đẩy phát triển cơ sở chế biến gỗ ứng dụng công nghệ cao; sản xuất gỗ công nghiệp MFC, MDF, HDF; đồ mộc hướng đến xuất khẩu.

- Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại thông qua hoạt động hội chợ triển lãm; tăng cường cải tiến về kiểu dáng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa để cạnh tranh mạnh mẽ với hàng nhập khẩu.

- Thực hiện các cam kết, hợp tác quốc tế; mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm, chế biến, xuất khẩu lâm sản, quản lý rừng bền vững và chứng chỉ FSC, tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế.

- Đẩy mạnh trồng rừng, phát triển rừng sản xuất gắn với phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, khai thác du lịch sinh thái theo qui định.

2.7/ Giải pháp về vốn:

Cân đối, bố trí vốn kịp thời theo nguồn vốn hỗ trợ của TW, của tỉnh, từ chương trình mục tiêu Bảo vệ và phát triển rừng và Đề án Hỗ trợ phát triển bền vững sản xuất tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do UBND tỉnh ban hành; sử dụng lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân và chủ rừng để thực hiện.

IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1/ Phòng Nông nghiệp và PTNT:

        Là cơ quan thường trực, chủ trì, chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm và tham mưu cho UBND huyện trong chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch này.

        Phối hợp phòng Tài chính – Kế hoạch trong huy động và phân bổ các nguồn lực thực hiện.

        Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện.

 

 

2/ Phòng Tài chính kế hoạch:

Căn cứ kế hoạch hàng năm, phối hợp phòng Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND huyện trong phân bổ kinh phí từ các nguồn vốn; chịu trách nhiệm hướng dẫn qui trình giải ngân và thanh quyết toán theo qui định.

Căn cứ các cơ chế, chính sách của tỉnh và trung ương, thu hút các doanh nghiệp, khuyến khích các HTX tham gia các dự án, các chuỗi sản xuất, quan tâm đầu tư các khu sản xuất, chế biến lâm sản.

3/ Hạt Kiểm lâm:

Chịu trách nhiệm trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và triển khai Luật Lâm nghiệp đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện; Chủ trì phối hợp phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Tài nguyên - Môi trường trong rà soát qui hoạch đất rừng, rà soát đối tượng rừng để xây dựng kế hoạch hàng năm.

                4/ Phòng Tài nguyên - Môi trường:

Thường xuyên phối hợp Hạt Kiểm Lâm trong rà soát qui hoạch, rà soát đối tượng tránh chồng chéo, tranh chấp rừng và đất rừng.

5/ Phòng Kinh tế - Hạ Tầng:

Tham mưu UBND huyện trong hỗ trợ nguồn lực cho các khu chế biến, các xưởng sản xuất và các ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến gỗ và lâm sản.

6/ Trung tâm dịch vụ Nông nghiệp:

Chịu trách nhiệm về công tác tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các đối tượng trồng rừng; Tổ chức hội thảo, tham quan học tập (nếu có).  

7/ UBND các xã, thị trấn:

Xây dựng kế hoạch giai đoạn, kế hoạch năm và chủ động tổ chức thực hiện; Huy động và phân bổ các nguồn lực của địa phương để thực hiện kế hoạch này; Phân công trách nhiệm từng thành viên Ban chỉ đạo (là Ban chỉ đạo Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp); Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu của cơ quan thường trực và các cơ quan chuyên môn.

                                                                                        

Văn bản mới ban hành

THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện


THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện


THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện


THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện


THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện


THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện


THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện


THÔNG BÁO

thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2021


THÔNG BÁO

Xét tuyển viên chức làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2021 (theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)


THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2021


KẾ HOẠCH

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030


KẾ HOẠCH

Tuyên truyền hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn huyện



Thông tin cần biết

Giavang

CHung khoan

 Thoi tiet

 TY GIA